lắp mạng Viettel HCM
⚡ Lắp mạng trong ngày tại TP.HCM

LẮP MẠNG VIETTEL HCM
TỐC ĐỘ CAO
CHỈ TRONG 24H

WiFi 6 tốc độ cao · Mesh Wifi · Hỗ trợ 24/7

✔ Phủ sóng mạnh
✔ Có mặt nhanh
✔ Hỗ trợ tận nơi

Bảng giá cước Internet cáp quang

← Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng giá →

Gói cước Tính năng Giá cước Internet (VNĐ) Giá cước Internet và Truyền hình (VNĐ) Giá cước Internet và Camera Cloud (VNĐ)Lưu trữ 7 ngày gần nhất
Băng thông Thiết bị phát Wifi Gói Giải trí (*) Gói Đẳng cấp (**)
Gói cước thường
NETVT1 300 Mbps 1 195.000 215.000 245.000 235.000(***)
NETVT2 Tối thiểu 500 Mbps,
tối đa lên tới 1Gbps
1 240.000 260.000 290.000 280.000
Gói cước tốc độ cao, tích hợp giải pháp MeshWifi
MESHVT1 300 Mbps 2 210.000 230.000 260.000 250.000(***)
MESHVT2 Tối thiểu 500 Mbps,
tối đa lên tới 1Gbps
3 245.000 265.000 295.000 285.000
MESHVT3 Tối thiểu 500 Mbps,
tối đa lên tới 1Gbps
4 299.000 319.000 349.000 339.000
Lưu ý
Giá cước trên đã bao gồm VAT
  • Phí hòa mạng: 300.000 vnd/thuê bao.
  • Tặng 1 tháng cước khi đóng cước trước 12 tháng.
  • (*) Gói Giải trí: hơn 100 kênh truyền hình, hơn 2.500 phim bộ. Giá cước áp dụng cho SmartTV, …
  • (**) Gói Đẳng cấp: …
  • (***) …

Thông tin Lắp Mạng Viettel HCM

luc-chon-gia-chu-ky-so-viettel

Khách Hàng Chọn lắp mạng Viettel HCM?

Hạ tầng phủ rộng

Viettel Hồ Chí Minh là một trong những đơn vị viễn thông có vùng phủ hạ tầng lớn, giúp việc triển khai tại nhiều khu vực diễn ra nhanh chóng hơn.

Đường truyền ổn định

Hệ thống cáp quang được đầu tư liên tục giúp nâng cao chất lượng truy cập internet và giảm thiểu gián đoạn.

Nhiều gói cước linh hoạt

Khách hàng có thể lựa chọn gói phù hợp với nhu cầu thực tế thay vì phải trả chi phí quá cao cho các tính năng không cần thiết.

Hỗ trợ kỹ thuật

Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ kiểm tra và xử lý sự cố theo quy trình của nhà mạng.

Đăng Ký Lắp Mạng Viettel HCM Nhanh Chóng

Khi lắp mạng Viettel HCM, khách hàng chỉ cần cung cấp:
– Họ tên.
– Số điện thoại liên hệ.
– Địa chỉ lắp đặt.
Sau khi tiếp nhận thông tin, bộ phận kỹ thuật sẽ kiểm tra hạ tầng và liên hệ xác nhận lịch lắp mạng Viettel HCM.

Khu vực lắp mạng Viettel HCM.

Lắp mạng Viettel HCM tại Các phường Hồ Chí Minh mới sáp nhập:

  • Phường Sài Gòn (Phường Bến Nghé, một phần phường Đa Kao và Nguyễn Thái Bình)
  • Phường Tân Định (Phường Tân Định và một phần phường Đa Kao)
  • Phường Bến Thành (Các phường Bến Thành, Phạm Ngũ Lão, một phần phường Cầu Ông Lãnh và Nguyễn Thái Bình)
  • Phường Cầu Ông Lãnh (Các phường Nguyễn Cư Trinh, Cầu Kho, Cô Giang, một phần phường Cầu Ông Lãnh)
  • Phường Bàn Cờ (Các phường 1, 2, 3, 5, một phần phường 4 (Quận 3))
  • Phường Xuân Hòa (Các phường Võ Thị Sáu, một phần phường 4 (Quận 3))
  • Phường Nhiêu Lộc (Các phường 9, 11, 12, 14 (Quận 3))
  • Phường Xóm Chiếu (Các phường 13, 16, 18, một phần phường 15 (Quận 4))
  • Phường Khánh Hội (Các phường 8, 9, một phần phường 2, 4 và 15 (Quận 4))
  • Phường Vĩnh Hội (Các phường 1, 3, một phần phường 2 và 4 (Quận 4))
  • Phường Chợ Quán (Các phường 1, 2, 4 (Quận 5))
  • Phường An Đông (Các phường 5, 7, 9 (Quận 5))
  • Phường Chợ Lớn (Các phường 11, 12, 13, 14 (Quận 5))
  • Phường Bình Tây (Các phường 2, 9 (Quận 6))
  • Phường Bình Tiên (Các phường 1, 7, 8 (Quận 6))
  • Phường Bình Phú (Các phường 10, 11 (Quận 6), một phần phường 16 (Quận 8))
  • Phường Phú Lâm (Các phường 12, 13, 14 (Quận 6))
  • Phường Tân Thuận (Các phường Bình Thuận, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây)
  • Phường Phú Thuận (Phường Phú Thuận và một phần phường Phú Mỹ (Quận 7))
  • Phường Tân Mỹ (Các phường Tân Phú và một phần phường Phú Mỹ (Quận 7))
  • Phường Tân Hưng (Các phường Tân Phong, Tân Quy, Tân Kiểng, Tân Hưng)
  • Phường Chánh Hưng (Các phường 4 (Quận 8), Rạch Ông, Hưng Phú và một phần phường 5 (Quận 8))
  • Phường Phú Định (Các phường 14, 15, Xóm Củi và một phần phường 16 (Quận 8))
  • Phường Bình Đông (Phường 6, một phần phường 5 và 7 (Quận 8), xã An Phú Tây (Huyện Bình Chánh))
  • Phường Diên Hồng (Các phường 6, 8, một phần phường 14 (Quận 10))
  • Phường Vườn Lài (Các phường 1, 2, 4, 9, 10 (Quận 10))
  • Phường Hòa Hưng (Các phường 12, 13, 15, một phần phường 14 (Quận 10))
  • Phường Minh Phụng (Các phường 1, 7, 16 (Quận 11))
  • Phường Bình Thới (Các phường 3, 10, một phần phường 8 (Quận 11))
  • Phường Hòa Bình (Các phường 5, 14 (Quận 11))
  • Phường Phú Thọ (Các phường 11, 15, một phần phường 8 (Quận 11))
  • Phường Đông Hưng Thuận (Các phường Tân Thới Nhất, Tân Hưng Thuận, Đông Hưng Thuận)
  • Phường Trung Mỹ Tây (Các phường Tân Chánh Hiệp, Trung Mỹ Tây)
  • Phường Tân Thới Hiệp (Các phường Hiệp Thành (Quận 12), Tân Thới Hiệp)
  • Phường Thới An (Các phường Thạnh Xuân, Thới An)
  • Phường An Phú Đông (Các phường Thạnh Lộc, An Phú Đông)
  • Phường An Lạc (Các phường Bình Trị Đông B, An Lạc A, An Lạc)
  • Phường Bình Tân (Các phường Bình Hưng Hòa B, một phần phường Bình Trị Đông A và Tân Tạo)
  • Phường Tân Tạo (Xã Tân Kiên, một phần phường Tân Tạo A và Tân Tạo)
  • Phường Bình Trị Đông (Các phường Bình Trị Đông, một phần phường Bình Hưng Hòa A và Bình Trị Đông A)
  • Phường Bình Hưng Hòa (Các phường Bình Hưng Hòa, một phần phường Sơn Kỳ và Bình Hưng Hòa A)
  • Phường Gia Định (Các phường 1, 2, 7, 17 (quận Bình Thạnh))
  • Phường Bình Thạnh (Các phường 12, 14, 26 (quận Bình Thạnh))
  • Phường Bình Lợi Trung (Các phường 5, 11, 13 (quận Bình Thạnh))
  • Phường Thạnh Mỹ Tây (Các phường 19, 22, 25)
  • Phường Bình Quới (Các phường 27, 28)
  • Phường Hạnh Thông (Các phường 1, 3 (quận Gò Vấp))
  • Phường An Nhơn (Các phường 5, 6 (quận Gò Vấp))
  • Phường Gò Vấp (Các phường 10, 17 (quận Gò Vấp))
  • Phường An Hội Đông (Các phường 15, 16 (quận Gò Vấp))
  • Phường Thông Tây Hội (Các phường 8, 11 (quận Gò Vấp))
  • Phường An Hội Tây (Các phường 12, 14 (quận Gò Vấp))
  • Phường Đức Nhuận (Các phường 4, 5, 9 (quận Phú Nhuận))
  • Phường Cầu Kiệu (Các phường 1, 2, 7, một phần phường 15 (quận Phú Nhuận))
  • Phường Phú Nhuận (Các phường 8, 10, 11, 13, một phần phường 15 (quận Phú Nhuận))
  • Phường Tân Sơn Hòa (Các phường 1, 2, 3 (quận Tân Bình))
  • Phường Tân Sơn Nhất (Các phường 4, 5, 7 (quận Tân Bình))
  • Phường Tân Hòa (Các phường 6, 8, 9 (quận Tân Bình))
  • Phường Bảy Hiền (Các phường 10, 11, 12 (quận Tân Bình))
  • Phường Tân Bình (Các phường 13, 14, một phần phường 15 (quận Tân Bình))
  • Phường Tân Sơn (Phần còn lại phường 15 (quận Tân Bình))
  • Phường Tây Thạnh (Các phường Tây Thạnh, một phần phường Sơn Kỳ)
  • Phường Tân Sơn Nhì (Các phường Tân Sơn Nhì, Sơn Kỳ, một phần phường Tân Quý and Tân Thành)
  • Phường Phú Thọ Hòa (Các phường Phú Thọ Hòa, một phần phường Tân Thành and Tân Quý)
  • Phường Tân Phú (Các phường Phú Trung, Hòa Thạnh, một phần phường Tân Thới Hòa and Tân Thành)
  • Phường Phú Thạnh (Các phường Hiệp Tân, Phú Thạnh, một phần phường Tân Thới Hòa)
  • Phường Hiệp Bình (Các phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, một phần phường Linh Đông)
  • Phường Thủ Đức (Các phường Bình Thọ, Linh Chiểu, Trường Thọ, một phần phường Linh Tây and Linh Đông)
  • Phường Tam Bình (Các phường Bình Chiểu, Tam Phú, Tam Bình)
  • Phường Linh Xuân (Các phường Linh Trung, Linh Xuân, một phần phường Linh Tây)
  • Phường Tăng Nhơn Phú (Các phường Tân Phú (thành phố Thủ Đức), Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, một phần phường Long Thạnh Mỹ)
  • Phường Long Bình (Các phường Long Bình, một phần phường Long Thạnh Mỹ)
  • Phường Long Phước (Các phường Trường Thạnh, Long Phước)
  • Phường Long Trường (Các phường Phú Hữu, Long Trường)
  • Phường Cát Lái (Các phường Thạnh Mỹ Lợi, Cát Lái)
  • Phường Bình Trưng (Các phường Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, một phần phường An Phú (thành phố Thủ Đức))
  • Phường Phước Long (Các phường Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B)
  • Phường An Khánh (Các phường Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Thảo Điền, An Khánh, một phần phường An Phú (thành phố Thủ Đức)).

Khu vực lắp mạng Viettel HCM áp dụng giá cước khu vực 1:

  • Quận 1.
  • Quận 2.
  • Quận 3.
  • Quận 4.
  • Quận 7.
  • Quận 10.
  • Quận 11.
  • Quận Bình Thạnh.
  • Quận Phú Nhuận.
  • Quận Tân Bình.
  • Quận Tân Phú.

Khu vực lắp mạng Viettel HCM áp dụng giá cước khu vực 2:

  • Quận 5.
  • Quận 6.
  • Quận 8.
  • Quận 9.
  • Quận 12.
  • Quận Gò Vấp.
  • Quận Bình Tân.
  • Quận Thủ Đức.
  • Huyện Bình Chánh.
  • Huyện Hóc Môn.
  • Huyện Củ Chi.
  • Huyện Nhà Bè.
  • Huyện Cần Giờ.

*** Khách hàng sinh sống tại các khu dân cư, chung cư hoặc nhà phố đều có thể đăng ký khảo sát hạ tầng miễn phí trước khi hòa mạng.

GIẢI PHÁP LẮP WIFI INTERNET Viettel Hồ Chí Minh

Internet Viettel Cho Hộ Gia Đình

Đối với hộ gia đình, internet không chỉ phục vụ việc truy cập web. Mà còn được sử dụng cho rất nhiều nhu cầu khác nhau. Như xem phim trực tuyến, học online, gọi video, chơi game, camera giám sát và điều khiển thiết bị thông minh.

Khi lắp mạng Viettel HCM. Các gói internet tốc độ từ 300Mbps trở lên thường đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của đa số gia đình từ 3 đến 8 thành viên.

Nếu gia đình sử dụng nhiều thiết bị đồng thời như điện thoại, laptop, Smart TV, camera và máy tính bảng, nên lựa chọn các gói tốc độ cao hơn để đảm bảo trải nghiệm ổn định.

Giải Pháp Wifi Cho Chung Cư

Tại Hồ Chí Minh có rất nhiều chung cư hiện đại với diện tích từ 50m² đến hơn 150m².

Đối với căn hộ nhỏ, modem wifi tiêu chuẩn thường đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng.

Tuy nhiên, đối với căn hộ lớn hoặc nhiều phòng ngủ. Khách hàng nên cân nhắc giải pháp Mesh Wifi. Để đảm bảo tín hiệu phủ đều khắp căn hộ, hạn chế hiện tượng sóng yếu hoặc mất kết nối tại các vị trí xa modem.

Xem thêm giải pháp wifi cho chung cư

Internet Viettel Cho Nhà Nhiều Tầng

Một trong những vấn đề thường gặp tại nhà phố là tín hiệu wifi không phủ sóng đồng đều giữa các tầng.

Khi modem được đặt tại tầng trệt, tín hiệu có thể suy giảm đáng kể khi lên tầng 2, tầng 3 hoặc sân thượng.

Giải pháp lắp mạng Viettel HCM có thể tạo ra hệ thống wifi thống nhất. Cho phép thiết bị tự động chuyển vùng giữa các điểm phát sóng mà không cần kết nối lại.

Điều này giúp nâng cao trải nghiệm khi làm việc, học tập hoặc giải trí trực tuyến.

Internet Viettel Cho Văn Phòng

Các doanh nghiệp và văn phòng thường yêu cầu đường truyền ổn định lắp mạng Viettel HCM

  • Họp trực tuyến.
  • Gửi nhận dữ liệu.
  • Quản lý camera.
  • Sử dụng phần mềm kế toán.
    Kết nối hệ thống bán hàng.

Lắp mạng Viettel HCM có nhiều gói cước phù hợp với quy mô từ văn phòng nhỏ đến doanh nghiệp có nhiều nhân sự.

Khi lắp mạng Viettel HCM, khách hàng còn có thể đăng ký thêm IP tĩnh hoặc các giải pháp hạ tầng mạng chuyên biệt.

Câu hỏi thường gặp khi lắp mạng Viettel HCM?

Lắp mạng Viettel HCM bao lâu thì lắp đặt xong?
lắp mạng Viettel HCM thông thường từ vài giờ đến 1 ngày làm việc tùy theo hạ tầng khu vực.
Chi phí lắp mạng Viettel HCM là bao nhiêu?
Tùy gói cước và chương trình khuyến mãi từng thời điểm lắp mạng Viettel HCM.
Lắp mạng Viettel HCM có hỗ trợ modem WiFi không?
Có, lắp mạng Viettel HCM có modem WiFi 6 gồm 2 băng tần được trang bị miễn phí.
Lắp mạng Viettel HCM có cần hộ khẩu hoặc KT3 không?
Khách hàng chỉ cần cung cấp giấy tờ theo quy định hiện hành khi đăng ký lắp mạng Viettel HCM.
Lắp mạng Viettel HCM có hỗ trợ cuối tuần không?
Khách hàng có thể đăng ký lắp mạng Viettel HCM vào cả thứ Bảy hoặc Chủ Nhật tùy lịch lắp mạng Viettel HCM.